CGE – Hoa Ngữ Quốc Tế là trung tâm dạy tiếng Trung uy tín tại TP. Hồ Chí Minh, cung cấp các khóa học cho trẻ em, người lớn và cho doanh nghiệp, đa dạng như Kindy Genius, Junior Genius, HSK, tiếng Trung giao tiếp, Tiếng Trung doanh nghiệp và khóa học hè.
Thông tin chi tiết:
CGE – Hoa Ngữ Quốc Tế
Trụ sở chính: 1322 Đ. 3 Tháng 2, Phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Chi nhánh: 116 Hậu Giang, Phường Bình Tây, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại (trụ sở chính): 090.1322.108
Tổng hợp 21 thanh mẫu tiếng Trung: 6 nhóm âm và nhận diện sai lầm khi phát âm của người Việt
Nhận đường liên kết
Facebook
X
Pinterest
Email
Ứng dụng khác
Trong tiếng Trung có 21 phụ âm (thanh mẫu), gồm 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép. Ngoài ra còn có 2 phụ âm “không chính thức” là y và w, thực chất chính là nguyên âm i và u khi đứng ở đầu âm tiết.
Các thanh mẫu trong tiếng Trung được chia thành 6 nhóm theo vị trí phát âm, bao gồm:
Nhóm âm hai môi và răng môi
Nhóm âm đầu lưỡi
Nhóm âm cuống lưỡi
Nhóm âm đầu lưỡi trước
Nhóm âm đầu lưỡi sau
Nhóm âm mặt lưỡi
Trong bài viết này, CGE sẽ giúp bạn nắm trọn từng nhóm thanh mẫu, hiểu cách phát âm chuẩn, nhớ nhanh bằng các mẹo thực tế và tránh những lỗi mà người mới học thường mắc phải.
21 thanh mẫu và 2 thanh mẫu không chính thức
Nhóm thanh mẫu 1: Nhóm âm hai môi và răng môi
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
b
Âm "p"
Đọc là [pua]
(kết hợp với vần "ua")
Hai môi mím lại chạm vào nhau, sau đó mở ra thật nhanh và kết hợp với phần vần "ua" -> [pua]
p
Âm "p" (có bật hơi)
Đọc là [pua]
(kèm bật hơi)
Âm "p" phát âm giống với "b" nhưng kèm theo bật hơi. Mím chặt môi trước, sau đó lấy hơi từ dưới bụng đưa lên cổ họng và đẩy mạnh ra bên ngoài -> kết hợp với phần vần "ua" -> [pua],
Nếu cảm thấy luồng hơi đi ra mạnh là bạn đang đọc đúng
f
Âm "ph"
Đọc là [phua]
(kết hợp với vần "ua")
Lấy răng trên đè chặt vào môi dưới, sau đó đẩy hơi ra ngoài. Khi luồng hơi đi ra tạo ma sát tại chỗ tiếp xúc giữa răng trên và môi dưới là đã phát âm chuẩn
m
Âm "m"
Đọc là [mua]
(kết hợp với vần "ua")
Mím môi sâu hơn so với khi phát âm âm 'm' trong tiếng Việt và bật ra từ khẩu hình môi đang mím sâu (nhưng không bật hơi)
Nhóm thanh mẫu 2: Nhóm âm đầu lưỡi
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
d
Âm "t"
Đọc là [tưa]
(kết hợp với vần "ưa")
Đây là nhóm phụ âm đầu lưỡi kết hợp với lợi. Đầu lưỡi chạm vào lợi của hàm trên. Đây là âm không bật phát âm. Khi phát âm, khẩu hình miệng sẽ nhòe sang hai bên
t
Âm "th"
Đọc là [thưa]
(kèm bật hơi)
Đây là âm bật hơi mạnh. Lấy hơi từ dưới bụng đưa lên cổ họng và đẩy mạnh ra bên ngoài. Đầu lưỡi tì sát chân răng (hàm trên), sau đó đẩy mạnh hơi ra
n
Âm "n"
Đọc là [nưa]
(kết hợp với vần "ưa")
Khẩu hình miệng sẽ nhòe sang hai bên, phát âm như chữ "n" trong tiếng việt => [nưa]
l
Âm "l"
Đọc là [lưa]
(kết hợp với vần "ưa")
Đầu lưỡi của bạn sẽ chạm vào lợi hàm trên. Sau đó, lưỡi có xu hướng di chuyển từ trên xuống dưới
Nhóm thanh mẫu 3: Nhóm âm cuống lưỡi
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
g
Âm "c"
Đọc là [cưa]
(kết hợp với vần "ưa")
Âm này không bật hơi, nên khi đọc bạn cần thật sự phát âm nhẹ nhàng => [cưa]
k
Âm "kh"
Đọc là [khưa]
(kết hợp với vần "ưa")
(kèm bật hơi)
Lấy hơi từ dưới bụng đưa lên trên cổ họng, giữ hơi ở cuốn họng một lúc. Sau đó, tạo ra ma sát và đẩy âm ra ngoài
Hãy cảm nhận trạng thái: luồng hơi mang âm "kh" đã có từ cổ họng, trước khi nó được phát âm ra ngoài kèm bật hơi
"kh" => "[khưa + bật hơi]
h
Âm "kh"
Đọc là [khưa]
(không bật hơi)
Khi đọc âm này, bạn đọc từ từ và nhẹ nhàng. Đây là một âm không bật hơi. Bạn không nên bật hơi mạnh hay đọc mạnh vì như thế sẽ có thể nhầm sang cách phát âm của ký hiệu chữ "k"
Nhóm thanh mẫu 4: Nhóm âm mặt lưỡi
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
j
Âm "ch"
Đọc là [chi]
(kết hợp với vần "i")
Khẩu hình miệng sẽ nhòe sang hai bên (giống như đang cười) và giữ lưỡi phẳng, không bật hơi, nên khi đọc bạn phải khống chế luồng hơi không để hơi đi ra bên ngoài.
q
Âm "ch"
Đọc là [chi]
(kèm bật hơi)
Phát âm giống "j" kèm theo bật hơi mạnh, lưỡi thẳng. Khẩu hình miệng sẽ nhòe sang hai bên, lấy đà hơi sau đó đẩy mạnh ra bên ngoài.
Nếu bạn cảm nhận được luồng hơi đi ra rất mạnh thì là đã đọc đúng.
x
Âm "x"
Đọc là [xi]
(không bật hơi)
Đọc âm này nhẹ nhàng, thẳng lưỡi và từ từ và giống với tiếng Việt => [xi]
Nếu lưỡi đã đụng vào mặt trong của hàm răng dưới thì đã phát âm đúng
Nhóm thanh mẫu 5: Nhóm âm đầu lưỡi trước
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
z
Âm "ch" của miền bắc, dứt khoát
Đọc là [chư]
Giữ khẩu hình cường gượng (khẩu hình miệng bẹt sang hai bên), đặt đầu lưỡi chạm vào mặt trong của hàm răng trên và dùng khẩu hình đó để phát âm chữ [chư] miền bắc
Âm thanh phát ra nó sẽ lai giữa [chư] và [zư] của tiếng Việt nhiều hơn, không phải hoàn toàn là [chư]
c
Âm "ch" của miền bắc, dứt khoát
Đọc là [chư]
(kèm bật hơi)
Giữ khẩu hình cường gượng, đặt đầu lưỡi chạm vào mặt trong của hàm răng trên và dùng khẩu hình đó để phát âm chữ [chư] miền bắc và bật hơi mạnh.
Khi đọc đúng thì lưỡi có xu hướng đẩy răng ra bên ngoài
s
Âm "x"
Đọc là [xư]
(không bật hơi)
Đọc âm này nhẹ nhàng, thẳng lưỡi và từ từ và giống với tiếng Việt => [xi]
Nếu lưỡi đã đụng vào mặt trong của hàm răng dưới thì đã phát âm đúng
=> Âm "s" phát âm hoàn toàn giống với "x", chúng chỉ khác nhau ở việc các nguyên âm đi với "s" sẽ không bao giờ đi với "x"
Nhóm thanh mẫu 6: Nhóm âm đầu lưỡi sau
Thanh mẫu
Nghe âm
Gần giống tiếng Việt
Phát âm cụ thể
Hướng dẫn cách phát âm
zh
Âm "tr"
Đọc là [trư]
Không cuốn lưỡi quá nhiều giống như chữ "tr" của tiếng Việt. Lưỡi chỉ cần nâng lên chạm với vòng họng để chặn hơi.
Sau khi hơi lên đầy thì hạ lưỡi xuống để hơi thoát ra. Lưu ý là chỉ cần nâng lưỡi lên chạm với vòng họng là được, không cuốn lưỡi vào sâu bên trong.
Khi đọc môi sẽ hơi tròn và chề ra bên ngoài một chút.
ch
Âm "tr"
Đọc là [trư]
(kèm bật hơi)
Cách phát âm tương tự zh, nhưng chúng ta phải bật hơi mạnh.
Đầu tiên nâng lưỡi lên chạm với vờm họng và không cuốn lưỡi. Sau đó, khi hơi lên đầy thì hơi mạnh ra.
Lưu ý là cũng không cuống lưỡi vào sâu bên trong.
sh
Âm "s"
Đọc là [sư]
Phát âm giống âm "s" nặng của tiếng Việt, cong lưỡi sẵn không cuốn lưỡi quá nhiều, chỉ cần nâng lưỡi lên gần với vờm họng.
Lấy hơi sâu và đẩy mạnh ra ngoài
r
Âm "r"
Đọc tương tự [rư]
Khác với âm "r" trong tiếng Việt có thể làm rung cổ họng, âm này trong tiếng Trung sẽ không rung, mà chỉ thực hiện động tác cong lưỡi thôi.
Sai lầm phổ biến nhất của người Việt khi phát âm thanh mẫu tiếng Trung
Khi học tiếng Trung, nhiều người Việt gặp khó khăn với một số thanh mẫu, đặc biệt là những âm dễ nhầm lẫn như z, c, s, zh, ch, sh, r.
Âm
Lỗi sai của người Việt
Cách sửa
z
Phát âm quá nhẹ, giống "d" hoặc "gi" tiếng Việt.
Đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng cửa trên. Giống "ch" tiếng Việt nhưng nặng và đục hơn.
c
Không bật hơi đủ mạnh, biến thành âm "z" hoặc "x"
Vị trí lưỡi giống âm "z", nhưng đẩy một luồng hơi mạnh ra ngoài. Là âm bật hơi của "z".
s
Phát âm đúng tương đối dễ, nhưng đôi khi yếu hơi.
Đầu lưỡi gần chân răng cửa trên, để một khe hẹp. Luồng hơi ma sát mạnh đi ra.
zh
Không cuốn lưỡi, phát âm hẳn thành "tr” hoặc "ch" trong tiếng Việt.
Đầu lưỡi cuốn lên, chạm vào ngạc cứng (vòm miệng). lưu ý không bật hơi.
ch
Không cuốn lưỡi, phát âm thành "ch" trong tiếng Việt
Vị trí lưỡi giống âm "zh", nhưng đẩy một luồng hơi rất mạnh ra ngoài. Là âm bật hơi của "zh".
sh
Không cuốn lưỡi, phát âm thành "s" hoặc “x” trong tiếng Việt
Đầu lưỡi cuốn lên, gần ngạc cứng, để một khe hẹp. Luồng hơi ma sát mạnh đi ra.
r
Phát âm thành "z" hoặc "r" trong tiếng Anh (uốn lưỡi quá mức).
Vị trí lưỡi giống âm "sh", nhưng dây thanh quản rung, tạo ra âm thanh. Không có âm tương đương. Nghe ở giữa "d" và "r". Giống "sh" nhưng có rung.
Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi HSK 1, bộ tài liệu dưới đây từ CGE – Hoa Ngữ Quốc Tế sẽ là trọn bộ nguồn luyện thi chất lượng nhất dành cho bạn. Chúng tôi cung cấp 10 đề thi HSK 1 hoàn chỉnh, mỗi đề gồm file PDF, file nghe MP3, lời thoại (script) và đáp án chi tiết, giúp bạn luyện tập đúng chuẩn cấu trúc bài thi thật. Bên cạnh đó, hướng dẫn làm bài chi tiết được biên soạn dựa trên format đề thi mới nhất, giúp người học tự luyện một cách bài bản, hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Với bộ tài nguyên này, CGE mang đến cho bạn sự tự tin, nền tảng vững chắc và trải nghiệm tự học dễ dàng hơn trên hành trình chinh phục HSK 1. 1. Tuyển tập 10 đề thi HSK 1 tham khảo kèm đáp án và file nghe CGE xin gửi đến bạn Tuyển tập 10 đề thi HSK 1 hoàn chỉnh, được đóng gói trong các thư mục tương ứng theo bảng dưới đây. Đề số 1 Đề số 2 Đề số 3 Đề số 4 Đề số 5 Đề số 6 Đề số 7 Đề số 8 Đề số 9 Đề số 10 Mỗi thư mục đề thi (từ Đề số 1 đến Đề số 10) đều chứa 4 tập tin cơ bản, đảm b...
Khi mới bắt đầu học tiếng Trung, nhiều người thường xuyên tìm kiếm “bảng chữ cái tiếng Trung” như cách học tiếng Anh hay tiếng Việt. Tuy nhiên, tiếng Trung không có bảng chữ cái mà thay vào đó là phiên bản âm hệ thống, bao gồm thanh mẫu (âm đầu), vận động mẫu (âm cuối) và thanh điệu. Đây chính là "bảng chữ cái" mà người Việt cần nắm khi bắt đầu học tiếng Trung. Bí âm được xem là bước đầu tiên giúp người học đọc đúng, viết đúng, tra từ điển thuận tiện và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn. Với bài viết này, CGE sẽ hướng dẫn bạn toàn bộ nền tảng cần thiết để tự động bắt đầu quá trình học tiếng Trung của mình. 1. Người mới học tiếng Trung cần học bảng chữ cái nào? Tiếng Trung là ngôn ngữ chữ tượng hình, không sử dụng bảng chữ cái để tạo từ. Vì vậy khi học tiếng Trung, nhất là giai đoạn bắt đầu, bạn bắt buộc phải học bính âm. Bí âm hay còn được gọi là bính âm hay phanh âm, là hệ thống sử dụng chữ Latinh để có thể thực hiện cách phát âm chữ Hán trong tiếng Trung phổ thông. Bí m...
Khóa học HSK Giới thiệu về khóa học HSK HSK (Hanyu Shuiping Kaoshi) là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Trung quốc tế, gồm 6 cấp độ từ HSK 1 đến HSK 6. Khóa học HSK tại CGE phù hợp cho người mới bắt đầu và người học có mục tiêu lấy chứng chỉ để: •Xin học bổng (Khổng Tử, CSC), du học Trung Quốc. •Nộp hồ sơ xin việc yêu cầu tiếng Trung. •Đáp ứng điều kiện xét tốt nghiệp Đại học/Cao học. Các cấp độ của HSK •Sơ cấp (HSK1 - HSK2). •Trung cấp (HSK3 - HSK4). •Cao cấp (HSK5 - HSK6). Ưu điểm khóa học HSK tại CGE •Cam kết đạt qua đầu ra bằng văn bản, học lại miễn phí. •Lộ trình rõ ràng, khoa học. •Phòng học hiện đại, môi trường học tập tích cực. •Phương pháp giảng dạy theo truc quan, sinh động, chuẩn quốc tế. Các khóa học HSK tại CGE Thông tin chi tiết HSK 1 • 43 buổi (5.1 tháng) • 2 buổi/tuần • Học viên nắm vững nền tảng ngữ âm, biết ghép âm chuẩn, ghi nhớ 150 từ vựng và 15 chủ đề giao tiếp cơ bản và tạo nền tảng học lên HSK 2. Thông tin chi tiết HSK 2. • 42 buổi (5.1 tháng) • 2 buổi/tuần • Học v...
Nhận xét
Đăng nhận xét